Phytophthora katsurae – –

 

Phytophthora katsurae
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Chromalveolata
Ngành (phylum) Heterokontophyta
Lớp (class) Oomycetes
Phân lớp (subclass) Incertae sedis
Bộ (ordo) Peronosporales
Họ (familia) Pythiaceae
Chi (genus) Phytophthora
Loài (species) P. katsurae
Danh pháp hai phần
Phytophthora katsurae
W.H. Ko & H.S. Chang, (1979)
Danh pháp đồng nghĩa
Phytophthora castaneae Katsura & K. Uchida, (1976)

Phytophthora katsurae là một sinh vật gây bệnh cho cây. Nó được cô lập lần đầu từ các cây dẻ Trùng Khánh (Castanea) ở Nhật Bản.[1] Nó cũng được báo cáo từ Đài Loan, Papua New Guinea, Australia[1] và Triều Tiên.[2]

  1. ^ a ă Phytophthora katsurae“. Crop Knowledge Master.
  2. ^ Oh, E., et al. “First Report of Chestnut Ink Disease by Phytophthora katsurae on Chestnut in Korea”. Plant Disease. Volume 92, Number 2, Page 312, doi:10.1094/PDIS-92-2-0312A. tháng 2 năm 2008.
  • Index Fungorum
  • USDA ARS Fungal Database


Davos – –

Davos
Davos - Trên: Cảnh thung lũng Sertig, Giữa bên trái: trung tâm hội nghị diễn đàn kinh tế thế giới, Giữa bên phải: hồ Davos, Dưới:Cảnh quan Davos

Trên: Cảnh thung lũng Sertig, Giữa bên trái: trung tâm hội nghị diễn đàn kinh tế thế giới, Giữa bên phải: hồ Davos, Dưới:Cảnh quan Davos

Dân số 11.166 (tháng 12 2010)[2]
– Mật độ 0 /km2 (1 /sq mi)
Diện tích 283,99 km2 (109,65 sq mi)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Độ cao 1.560 m (5.118 ft)
Mã bưu chính 7260 Davos-Dorf
7270 Davos-Platz
Số SFOS 3851
Vùng lân cận Arosa, Bergün/Bravuogn, Klosters-Serneus, Langwies, S-chanf, Susch, Wiesen
Thành phố kết nghĩa Aspen (Mỹ), Sanada (Nhật Bản), Chamonix (Pháp)
Website www.gemeinde-davos.ch
Thống kê của SFSO
Davos trên bản đồ Thụy Sĩ

Davos

Davos

Vị trí bản đồ của Davos


Karte Gemeinde Davos 2011.png

Davos (Tiếng Romansh: Tavau, Tiếng Ý: Tavate) là một thị trấn thuộc quận Prättigau/Davos, bang Graubünden, Thụy Sĩ. Thị trấn nằm trên bờ sông Landwasser và một phần dãy núi Alps thuộc lãnh thổ Thụy Sĩ. Cách mặt nước biển 1.560 m, đây là thị trấn cao nhất châu Âu.[3]

Ngoài ra, Davos cũng là nơi đóng trụ sở của Diễn đàn Kinh tế thế giới và có khu giải trí trượt tuyết lớn thứ hai Thụy Sĩ.

Khu định cư trên địa điểm ngày nay là Davos có từ thời kỳ Giữa Trung Cổ với sự nhập cư của Rhaeto-Roma. Ngôi làng Davos là lần đầu tiên đề cập đến trong năm 1213 với tên gọi Tavaus. Từ khoảng năm 1280, các nam tước Vaz cho phép những người thực dân Walser nói tiếng Đức định cư ở đây, và thừa nhận quyền tự trị mở rộng, khiến cho Davos để trở thành khu vực định cư Walser lớn nhất ở miền đông Thụy Sĩ. Người bản địa vẫn còn nói một phương ngữ không điển hình cho Graubunden, tương đồng với thành ngữ tiếng Đức của các bộ phận phía tây của Thụy Sĩ, đặc biệt là Valais Upper.
Năm 1436, Liên đoàn mười khu vực pháp lý được thành lập tại Davos.

Từ giữa thế kỷ 18, Davos đã trở thành một điểm đến phổ biến cho người ốm yếu do vi khí hậu trong thung lũng cao được các bác sĩ cho là điều kiện tuyệt vời và họ đề nghị cho bệnh nhân bệnh phổi. Robert Louis Stevenson, người bị bệnh lao, đã nghỉ đông ở Davos vào năm 1880 theo đề nghị khuyến nghị của vị bác sĩ Edinburgh của ông, bác sĩ George Balfour. Arthur Conan Doyle đã viết một bài về trượt tuyết ở Davos vào năm 1899. Một khu điều dưỡng tại Davos là các thiết lập của cuốn tiểu thuyết của Thomas Mann Der Zauberberg (Magic Mountain). Giữa năm 1936 và 1938, Ernst Ludwig Kirchner, lúc đó đang ở giai đoạn cuối của cuộc đời mình, mô tả Davos và Junkerboden. Bức tranh của ông có một bầu không khí lãng mạn và phiếm thần và cơ cấu chính thức đơn giản.

Trong thời đại “băng đá tự nhiên” của thể thao mùa đông, Davos, và Eisstadion Davos là một thánh địa cho môn trượt băng tốc độ. Nhiều giải quốc tế được tổ chức ở đây, và nhiều kỷ lục thế giới đã được thiết lập, bắt đầu với Peder Østlund người thiết lập kỷ lục vào năm 1898. Giải vô địch châu Âu Bandy duy nhất được tổ chức tại thị trấn vào năm 1913 với chiến thắng thuộc về đội tuyển Anh. Sau đó, Davos đã trở thành một khu nghỉ mát trượt tuyết nổi tiếng, đặc biệt là thường xuyên của khách du lịch từ Anh và Hà Lan [cần dẫn nguồn]. Sau khi đạt đỉnh điểm vào những năm 1970 và năm 1980, thành phố định cư như là một điểm thu hút khách du lịch hàng đầu nhưng khách ít cao cấp hơn.


Quận Cook, Minnesota – –

Quận Cook là một quận Minnesota, Hoa Kỳ. Quận lỵ đóng ở Grand Marais 6. Theo điều tra dân số năm 2000 của Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, quận có dân số 5168 người 2.

Theo Cục Thống kê Dân số Hoa Kỳ, quận có diện tích tổng cộng 3.340 dặm vuông Anh (8.650,6 km2), trong đó có 1.889 dặm vuông Anh (4.892,5 km2) là diện tích mặt nước.

Quận giáp ranh[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huyện Rainy River, Ontario Canada (tây bắc)
  • Huyện Thunder Bay, Ontario Canada (bắc, đông bắc)
  • Quận Lake, Minnesota (tây)
  • Quận Ashland, Wisconsin (nam, qua mặt nước hồ Superior)
  • Quận Keweenaw, Michigan (đông, qua mặt nước hồ Superior, gần đảo Royale)
  • Quận Ontonagon, Michigan (đông nam, qua mặt nước ở hồ Superior)

Xa lộ[sửa | sửa mã nguồn]

Lịch sử dân số
Năm điều tra Dân số Tỉ lệ
1940 3.030
1950 2.900 −4.3%
1960 3.377 16.4%
1970 3.423 1.4%
1980 4.092 19.5%
1990 3.868 −5.5%
2000 5.168 33.6%

Theo điều tra dân số 2 năm 2000, quận đã có dân số 5.168 người, 2.350 hộ gia đình, và 1.438 gia đình sống trong quận. Mật độ dân số là 4 người trên một dặm vuông (1/km ²). Có 4.708 đơn vị nhà ở mật độ trung bình của 3 trên một dặm vuông (1/km ²). Cơ cấu chủng tộc của dân cư quận gồm 89,45% người da trắng, 7,59% người Mỹ bản xứ, 0,33% ở châu Á, 0,29% da đen hay Mỹ gốc Phi, 0,04% các đảo Thái Bình Dương, 0,25% từ các chủng tộc khác, và 2,05% từ hai hoặc nhiều chủng tộc. 0,75% dân số là người Hispanic hay Latino thuộc một chủng tộc nào. 21,6% là gốc Đức, gốc Na Uy 17,7%, 11,5% người gốc Thụy Điển, Ailen 7,2% và 5,4% gốc Anh theo điều tra dân số năm 2000.

Có 2.350 hộ, trong đó 24,40% có trẻ em dưới 18 tuổi sống chung với họ, 52,00% là đôi vợ chồng sống với nhau, 6,10% có một chủ hộ nữ và không có chồng, và 38,80% là các gia đình không. 32,50% hộ gia đình đã được tạo ra từ các cá nhân và 10,80% có người sống một mình 65 tuổi hoặc lớn tuổi hơn là người. Cỡ hộ trung bình là 2,17 và cỡ gia đình trung bình là 2,73.

Tháp tuổi theo điều tra dân số năm 2000

Trong quận dân số được trải ra với 20,40% dưới độ tuổi 18, 5,40% 18-24, 25,80% 25-44, 31,20% từ 45 đến 64, và 17,20% từ 65 tuổi trở lên người. Độ tuổi trung bình là 44 năm. Đối với mỗi 100 nữ có 99,70 nam giới. Đối với mỗi 100 nữ 18 tuổi trở lên, đã có 98,50 nam giới.
Thu nhập trung bình của một hộ gia đình trong quận đạt 36.640 USD, và thu nhập trung bình cho một gia đình là 47.132 USD. Phái nam có thu nhập trung bình 31.211 USD so với 23.650 USD của phái nữ. Thu nhập bình quân đầu người là 21.775 USD. Có 8,10% gia đình và 10,10% dân số sống dưới mức nghèo khổ, bao gồm 12,20% những người dưới 18 tuổi và 6,80% của những người 65 tuổi hoặc hơn.

Dendrobates duellmani – –

Dendrobates duellmani là một loài ếch thuộc họ Dendrobatidae.
Loài này có ở Ecuador và Peru.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới.

  • Monteza, J.I., Coloma, L.A., Ron, S., Almandáriz, A., Cisneros-Heredia, D. & Jungfer, K.-H. 2004. Dendrobates duellmani. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 21 tháng 7 năm 2007.

Phương tiện liên quan tới Ranitomeya ventrimaculata tại Wikimedia Commons


Táo ta – –

Táo ta hay táo chua (danh pháp hai phần: Ziziphus mauritiana) là loại cây ăn quả của vùng nhiệt đới, thuộc về họ Táo (Rhamnaceae). Tại Trung Quốc, nó được gọi là táo chua, táo Ấn Độ hay táo Điền (táo Vân Nam), táo gai Vân Nam. Cây có thể lớn rất nhanh thậm chí trong các khu vực khô và cao tới 12 mét và đạt tuổi thọ 25 năm. Nó có nguồn gốc ở châu Á (chủ yếu là Ấn Độ) mặc dù cũng có thể tìm thấy ở châu Phi. Quả là loại quả hạch, khi chín nó mềm, chứa nhiều nước, có vị ngọt. Các quả chín vào các khoảng thời gian khác nhau ngay cả khi chỉ trên một cây và có màu lục nhạt khi còn xanh và vàng nhạt khi chín. Kích thước và hình dạng quả phụ thuộc vào các giống khác nhau trong tự nhiên cũng như loại được trồng. Quả được dùng để ăn khi đã chín hoặc ngâm rượu hay sử dụng để làm đồ uống. Nó là một loại quả giàu chất dinh dưỡng và chứa nhiều vitamin C.

Táo ta
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 24,76 kJ (5,92 kcal)

17 g

Đường 5,4 – 10,5 g
Chất xơ thực phẩm 0,60 g

0,07 g

0,8 g

Vitamin
Thiamine (B1)

(2%)

0.022 mg

Riboflavin (B2)

(2%)

0.029 mg

Niacin (B3)

(5%)

0.78 mg

Chất khoáng
Canxi

(3%)

25.6 mg

Sắt

(8%)

1.1 mg

Phốt pho

(4%)

26.8 mg

Thành phần khác
Nước 81,6 – 83,0 g

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (Khuyến cáo của Hoa Kỳ) cho người trưởng thành.
Nguồn: CSDL Dinh dưỡng của USDA

Các loài cây này là các loài cây lớn nhanh và phát triển mạnh rễ cái. Chúng có thể là loại cây bụi rậm rạp, cao từ 1,2-1,8 m (4– 6 ft) hoặc cây thân gỗ cao từ 3–9 m (10–30 ft) hay thậm chí tới 12 m (40 ft); mọc thẳng hoặc tỏa tán rộng, với các cành rủ xuống và có hoặc không có lông bao phủ, các cành nhánh ngoằn ngoèo, không gai hoặc có các gai nhỏ, thẳng và sắc.

Chúng có thể là loại cây thường xanh hoặc không có lá trong vài tuần trong mùa hè nóng bức.

Lá so le, hình trứng hoặc elip thuôn dài, kích thước 2,5-6,25 cm (1- 2,5 in) chiều dài, 2–4 cm (0,75- 1,5 in) chiều rộng; dễ phân biệt với táo tàu (Ziziphus jujuba Mill.) bởi sự có mặt của các sợi lông tơ dày dặc, mềm như lụa, có màu nâu hay trắng ở mặt dưới cũng như cuống lá non thì ngắn và có lông. Ở mặt trên, chúng có màu xanh lục thẫm, bóng mặt và với 3 gân lá theo chiều dọc, dễ thấy và bị nén xuống cũng như các răng cưa rất rõ nét ở mép lá.

Hoa nhỏ, có 5 cánh hoa, màu vàng nhạt, tạo cụm 2-3 hoa trong nách lá.

Quả của loại mọc hoang có kích thước dài 1,25-2,5 cm (0,5 – 1 in). Các loại được nuôi trồng tốt có thể đạt kích thước dài tới 6,25 cm (2,5 in) và rộng tới 4,5 cm (1,75 in). Quả có thể có dạng hình trứng xuôi, hình trứng ngược, tròn hay thuôn dài; lớp vỏ trơn, bóng hay sần sùi, mỏng nhưng cứng, chuyển từ lục nhạt sang vàng, nếu để chín kỹ sẽ trở thành một trong các màu như cam cháy/nâu đỏ/đỏ một phần hay toàn bộ.

Khi chưa chín, lớp cùi thịt có màu trắng, giòn, nhiều nước, vị từ chua tới ngọt, có tính chất làm se nhẹ, tương tự như ở quả táo tây dại. Quả đã chín ít giòn hơn và chuyển dần sang dạng bột; quả quá chín nhăn nhúm, lớp cùi thịt có màu vàng sẫm, mềm, xốp và có mùi thơm. Lúc đầu hương vị giống như quả táo tây và dễ chịu nhưng nó trở thành có mùi xạ kỳ lạ khi đã chín kỹ. Quả chứa một hạt cứng hình ôvan hay thuôn dài, cứng. Hạt chứa 2 hạt hình elip, màu nâu, dài 6 mm (0,25 in).

Nirarathamnos asarifolius – –

Nirarathamnos asarifolius
Tình trạng bảo tồn
Status iucn3.1 VU vi.svg
Sắp nguy cấp (IUCN 3.1)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Apiales
Họ (familia) Apiaceae
Chi (genus) Nirarathamnos
Balf.f.
Loài (species) N. asarifolius
Danh pháp hai phần
Nirarathamnos asarifolius
Balf.f.

Nirarathamnos asarifolius là một loài thực vật có hoa thuộc họ Apiaceae.
Đây là loài đặc hữu của Yemen.
Môi trường sống tự nhiên của chúng là vùng nhiều đá.

  • Miller, A. 2004. Nirarathamnos asarifolius. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 7 năm 2007.


Medemia – –

Medemia argun
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Arecales
Họ (familia) Arecaceae
Phân họ (subfamilia) Coryphoideae
Tông (tribus) Borasseae
Phân tông (subtribus) Hyphaeninae
Chi (genus) Medemia
Wurttenb. ex H.Wendl. 1881
Loài (species) M. argun
Danh pháp hai phần
Medemia argun
Wurttenb. ex H.Wendl., 1881
Danh pháp đồng nghĩa
  • Hyphaene argun Mart.
  • Areca passalacquae Kunth
  • Medemia abiadensis H.Wendl.

Medemia là một chi thực vật có hoa thuộc họ Arecaceae.

Chi này có các loài sau:

  • Medemia abiadensis
  • Medemia argun
  • Dữ liệu liên quan tới Medemia tại Wikispecies


Cây trường sinh vằn – –

Cây trường sinh vằn (danh pháp hai phần: Kalanchoe delagoensis) là một loài cây mọng nước, bản địa của Madagascar. Cũng như các loài khác thuộc nhóm Bryophyllum thuộc chi Kalanchoe, K. delagoensis có khả năng sinh sản sinh dưỡng bằng lá rất tốt, đây cũng là nguồn gốc cho tên gọi của loài này trong nhiều ngôn ngữ.

K. delagoensis là một loài xâm thực, nó chứa cardiac glycosid[1] có thể gây chứng khó thở tim, nhất là trên các động vật ăn cỏ[2]. Trong năm 1997, 125 con bò đã bị chết do ăn phải lá cây trường sinh vằn ở một khu vực gần Moree, bang New South Wales, Australia[3].

  • Baza Mendonça, Luciana & dos Anjos, Luiz (2005): Beija-flores (Aves, Trochilidae) e seus recursos florais em uma área urbana do Sul do Brasil [Hummingbirds (Aves, Trochilidae) and their flowers in an urban area of southern Brazil]. [Portuguese with English abstract] Revista Brasileira de Zoologia 22(1): 51–59. doi:10.1590/S0101-81752005000100007 PDF fulltext
  • McKenzie, R.A. & Dunster, P.J. (1986): Hearts and flowers: Bryophyllum poisoning of cattle. Australian Veterinary Journal 63(7): 222-227. PMID 3778371 (HTML abstract)
  • McKenzie, R.A.; Franke, F.P. & Dunster, P.J. (1987): The toxicity to cattle and bufadienolide content of six Bryophyllum species. Australian Veterinary Journal 64(10): 298-301. PMID 3439945 (HTML abstract)
  • Steyn, Pieter S & van Heerden, Fanie R. (1998): Bufadienolides of plant and animal origin. Nat. Prod. Rep. 15(4): 397-413. doi:10.1039/a815397y PDF fulltext

Thạch Quý – –

Thạch Quý là một phường thuộc thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh, Việt Nam.

  • Năm 2007: Phường Thạch Quý được thành lập trên cơ sở 358,03 ha diện tích tự nhiên và 5.920 người còn lại của xã Thạch Quý (sau khi chia tách một phần vào phường Nguyễn Du và Văn Yên).[1]

Vị trí địa lý, diện tích tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Phường Thạch Quý có 358,03 ha diện tích tự nhiên.

Phường Thạch Quý có 5.920 người.[1]

Các khối phố: Trung Đình, Tân Quý I, Tân Quý II, Tiên tiến, Tiến Giang, Tiền Phong, Trung Lân, Bắc Quý (1), Tâm Quý (2), Trung Quý (3), Đông Quý (4)…


Mammea veimauriensis – –

Mammea veimauriensis
Tình trạng bảo tồn
Status iucn2.3 VU vi.svg
Sắp nguy cấp (IUCN 2.3)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Theales
Họ (familia) Clusiaceae
Chi (genus) Mammea
Loài (species) M. veimauriensis
Danh pháp hai phần
Mammea veimauriensis
P. F. Stevens

Mammea veimauriensis là một loài thực vật có hoa thuộc họ Clusiaceae.
Loài này chỉ có ở Papua New Guinea.

Mammea veimauriensis. 2006 IUCN Red List of Threatened Species. Truy cập 20 tháng 7 năm 2007.